Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tạm ngừng và giải thể tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2016

1. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2016

- Về tình hình chung:  

Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2016 là 14.902 doanh nghiệp, tăng 75,2% so với cùng kỳ năm trước. Đây là con số hết sức khích lệ, cho thấy niềm tin của cộng đồng vào môi trường kinh doanh tiếp tục được củng cố. (So sánh 2015/2014: doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng 2,2%).

- Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 1: Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo vùng lãnh thổ

Trong 6 tháng đầu năm 2016, số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo vùng lãnh thổ tăng ở tất cả các vùng so với cùng kỳ năm 2015, cụ thể: Đồng bằng Sông Cửu Long có số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động cao nhất là 1.694 doanh nghiệp tăng 120,3%; tiếp đó là vùng Đông Nam Bộ với 5.927 doanh nghiệp, tăng 91,3%; Tây Nguyên với 495 doanh nghiệp tăng 62,8%; Đồng bằng Sông Hồng với 3.931 doanh nghiệp, tăng 61,2%; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là 2.174 doanh nghiệp, tăng 59%; Trung du và miền núi phía Bắc là 681 doanh nghiệp, tăng 28,5%.  

Theo lĩnh vực hoạt động:

Qua số liệu tại Bảng 2 cho thấy tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2016 tăng ở tất cả các ngành so với cùng kỳ năm trước, một số ngành có tỷ lệ tăng cao là: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 153 doanh nghiệp, tăng 163,8%; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 338 doanh nghiệp, tăng 129,9%; Giáo dục và đào tạo có 237 doanh nghiêp, tăng 111,6%; Dịch vụ lưu trú và ăn uống có 749 doanh nghiệp, tăng 92,5%.

Bảng 2: Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo lĩnh vực hoạt động

  

2. Tình hình doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn; tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể trong 6 tháng đầu năm 2016

- Về tình hình chung:  

+ Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cả nước là 12.203 doanh nghiệp, tăng 37,1% so với cùng kỳ năm trước, số doanh nghiệp này sẽ hoạt động kinh doanh trở lại khi hết thời hạn tạm ngừng.

+ Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể của cả nước là 18.916 doanh nghiệp, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước.

- Theo loại hình doanh nghiệp:

+ Trong số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn có 4.518 công ty TNHH 1 thành viên, chiếm 37%; có 4.301 công ty TNHH 2 thành viên, chiếm 35,2%; có 1.255 doanh nghiệp tư nhân, chiếm 10,3% và 2.129 công ty cổ phần, chiếm 17,4%.

+ Đối với doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể có 7.716 công ty TNHH 1 thành viên, chiếm 40,8%; có 5.995 công ty TNHH 2 thành viên, chiếm 31,7%; có 1.784 doanh nghiệp tư nhân, chiếm 9,4%; có 3.421 công ty cổ phần, chiếm 18,1%.

- Theo quy mô vốn:

Bảng 3: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)    

- Theo vùng lãnh thổ:

Qua số liệu tại Bảng 4 cho thấy, trong 6 tháng đầu năm 2016, 02 vùng có số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng, cụ thể: vùng Đông Nam Bộ có 9.262 doanh nghiệp, tăng 43,4% và vùng Đồng bằng Sông Hồng có 5.044 doanh nghiệp, tăng 5,5%. Các vùng còn lại đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm so với cùng kỳ năm trước.

Bảng 4: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo vùng lãnh thổ (Đơn vị: DN)

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 5: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo lĩnh vực hoạt động (Đơn vị: DN)

3. Tình hình doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 6 tháng đầu năm 2016

- Về tình hình chung:

Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 6 tháng đầu năm 2016 của cả nước là 5.507 doanh nghiệp, tăng 17% so với cùng kỳ năm trước (So sánh 2015/2014: doanh nghiệp giải thể giảm 0,9%).

- Theo loại hình doanh nghiệp:

Trong tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước trong 6 tháng đầu năm 2016 có 2.210 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 40,1%; có 1.656 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 30,1%; có 913 doanh nghiệp tư nhân chiếm 16,6%; có 727 công ty cổ phần chiếm 13,2% và có 01 công ty hợp danh chiếm 0,02%.

- Theo quy mô vốn:

Trong 6 tháng đầu năm 2016, theo số liệu tại Bảng 6 cho thấy số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký nhỏ dưới 10 tỷ đồng là 5.129 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 93% trên tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước, tăng 16,9% so với cùng kỳ năm 2015.

Bảng 6: Số doanh nghiệp giải thể theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)

- Theo vùng lãnh thổ:

Biểu đồ 1: Số doanh nghiệp giải thể theo vùng lãnh thổ (Đơn vị: DN)

  

Qua số liệu tại Biểu đồ 1, cho thấy tình hình doanh nghiệp đăng ký giải thể trong 6 tháng đầu năm 2016 tăng tại một số vùng trong cả nước so với cùng kỳ năm 2015, cụ thể: vùng Đông Nam Bộ có 2.530 doanh nghiệp, tăng 64,8%; Đồng bằng Sông Hồng có 958 doanh nghiệp, tăng 12,7% và Tây Nguyên có 165 doanh nghiệp, tăng 9,3%. Ở chiều ngược lại, Đồng bằng Sông Cửu Long có 813 doanh nghiệp giảm 23,4%; Trung du và miền núi phía Bắc có 291 doanh nghiệp, giảm 10,5% và Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 750 doanh nghiệp, giảm 4,6%.

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Phân theo lĩnh vực hoạt động, trong 6 tháng đầu năm 2016 phần lớn các ngành, lĩnh vực đều có số doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm trước, các ngành, lĩnh vực có mức tăng cao là: Khai khoáng có 251 doanh nghiệp, tăng 286,2%; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 209 doanh nghiệp, tăng 154,9%; Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có 33 doanh nghiệp, tăng 120%.

Biểu đồ 2: Số doanh nghiệp giải thể theo lĩnh vực hoạt động (Đơn vị: DN)

Bên cạnh đó có 04 ngành, lĩnh vực có mức doanh nghiệp giải thể giảm là: Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác giảm 53,4% (96 doanh nghiệp); Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm 30,2% (90 doanh nghiệp); Thông tin và truyền thông giảm 13,8% (212 doanh nghiệp); Xây dựng giảm 5% (547 doanh nghiệp).  

 

Đặng Tiến Đạt

Bình luận

Change title to update and save instantly!